10 phút nhớ hết kiến thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Chỉ 10 phút nhớ hết kiến thức về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Mảng kiến thức quan trọng nhất bạn cần lưu ý khi học tiếng anh là các thì trong tiếng anh. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn lại là một thì quan trọng mà nhất định bạn không được bỏ qua. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng hệ thống lại tất – tần – tật những kiến thức liên quan đến thì này bạn nhé!

Tìm hiểu thêm: 4 chứng chỉ tiếng anh có giá trị nhất hiện nay

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là gì?

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) là thì được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Chúng ta sử dụng thì này để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng. Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả của sự việc. Còn thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào thời gian xảy ra sự việc.

Ví dụ: They have been sleeping for 4 hours. (Lũ trẻ ngủ được 4 tiếng rồi.)

Bạn hãy ghi nhớ công thức của thì hiện tại hoàn toàn tiếp diễn để vận dụng thành thạo
Bạn hãy ghi nhớ công thức của thì hiện tại hoàn toàn tiếp diễn để vận dụng thành thạo

Công thức của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dưới đây là công thức của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn ở các thể: 

– Công thức thể khẳng định: S + have/has + been + V-ing + …

Ví dụ: She has been doing her homework for the whole morning. (Cô ấy đã làm bài tập được 4 tiếng rồi.)

– Công thức hiện tại hoàn thành tiếp diễn thể phủ định: S + have/has + not + been + V-ing + …

Ví dụ: The dog hasn’t been going out for the whole day. (Con chó cả ngày vẫn chưa ra ngoài.)

– Công thức dùng trong Y/N questions: Have/Has + S + been + V-ing + …?/ Yes, S + have/has.

Ví dụ: Has it been still raining since 2 p.m?/ No, it hasn’t. (Trời vẫn đang mưa từ lúc 2 giờ à?) 

– Công thức dùng trong Wh-questions: Wh-word + have/has + S (+ not) + been + V-ing + …?/ S + have/has (+ not) + been + V-ing + …

Ví dụ: Why have they not been sitting? (Tại sao họ vẫn chưa ngồi xuống đi nhỉ?)

Bạn nên thực hành nhiều để nhớ các kiến thức về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn tốt hơn
Bạn nên thực hành nhiều để nhớ các kiến thức về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn tốt hơn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Khi học về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, bạn đừng quên những dấu hiệu nhận biết dưới đây: 

– Có cụm từ “for the whole + thời gian” thường đứng cuối câu

Ví dụ: They have been singing for the whole night. (Họ đã hát cả buổi tối rồi.)

– Có cụm từ “for + quãng thời gian”  (trong khoảng…) hoặc “since + mốc/điểm thời gian” (từ khi…) đứng ở đầu hoặc cuối câu

Ví dụ: My mother has been doing housework for 1 hour. (Mẹ tôi đã và đang làm việc nhà được 1 tiếng rồi.)

– Có Already (đã) đứng ngay sau have hoặc cuối câu khẳng định hay câu hỏi

Ví dụ: I have already had the answer (Tôi đã có câu trả lời)

– Có Yet (chưa) đứng cuối câu phủ định hoặc nghi vấn. 

Ví dụ: Mary hasn’t written her report yet (Mary vẫn chưa viết báo cáo của mình)

– Có Just (vừa mới) trong câu dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra.

Ví dụ: I have just met her. (Tôi vừa mới gặp cô ấy)

– Recently, lately (gần đây)

Ví dụ: She has recently arrived from Ha Noi. (Cô ấy vừa mới đến từ Hà Nội)

– So far (cho đến bây giờ)

Ví dụ: We haven’t finished the English tenses so far. (Cho đến nay, chúng tôi đã hoàn thành các thì tiếng Anh)

– Up to now, up to the present, up to this moment, until now, until this time (đến tận bây giờ)

Ví dụ: He hasn’t come up to now. (Đến giờ anh ấy đã đến.)

– Ever (đã từng) và Never… before (chưa bao giờ)

Ví dụ: I have never eaten a fish before. (Tôi chưa bao giờ ăn một con cá trước đây)

– In/Over/During/For + the + past/last + time (trong thời gian qua)

Ví dụ: It has rained in the last week. (Trời mưa suốt tuần qua)

 Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là một mảng kiến thức ngữ pháp tiếng anh quan trọng
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là một mảng kiến thức ngữ pháp tiếng anh quan trọng

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có cách dùng cụ thể là: 

– Diễn tả hành động/sự việc xảy ra trong quá khứ (mới xảy ra hoặc xảy ra được một thời gian nhất định) và kéo dài đến hiện tại (nhấn mạnh vào khoảng thời gian xảy ra của hành động/sự việc). 

Ví dụ: I have been living in Hanoi for 4 years now. (Tôi đã sống ở Hà Nội được 4 năm rồi.)

– Diễn tả sự việc/hành động vẫn đang trong quá trình tiếp diễn ở hiện tại. 

Ví dụ: I have been doing my homework. (Tôi vẫn đang làm bài tập.)

Bài tập thực hành

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

– Since he arrived, my family (have) dinner.

– What are you now? I (wait) for you for so long.

– I would like to eat something because I (not eat) for the whole day.

– It (rain) for the whole morning, so I don’t want to go out.

– Jack (go) to Switzerland for a holiday; I never (be) there.

– We (live) for the last five months, and just ( decide) to move.

– I (try) to learn English for years.

– I (wait) for two hours, but she (not come ) yet.

– Mary (rest) in the garden all day because she (be) ill.

– Although john (study) at the university for five years he (not get) his degree yet.

Hãy nhờ giáo viên bản ngữ của bạn giải thích mọi vấn đề về hiện tại hoàn thành tiếp diễn nếu bạn chưa hiểu rõ
Hãy nhờ giáo viên bản ngữ của bạn giải thích mọi vấn đề về hiện tại hoàn thành tiếp diễn nếu bạn chưa hiểu rõ

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn không phải một từ khó trong tiếng anh. Chỉ cần 10 phút để học những kiến thức trên là bạn có thể thành thạo thì này rồi. Chúc bạn thành công!

Leave a Comment