4 Phương pháp học phát âm tiếng anh cho người mới bắt đầu

4 Phương pháp học phát âm tiếng anh cho người mới bắt đầu

Việc đầu tiên và cũng là quan trọng nhất chúng ta cần chú ý khi bắt đầu học tiếng anh chính là học phát âm tiếng anh. Phát âm chuẩn sẽ giúp chúng ta nghe, nói và giao tiếp tiếng anh dễ dàng hơn. Nhưng không phải ai cũng có phương pháp luyện phát âm tiếng anh chuẩn ngay từ đầu. Nếu bạn cũng đang bỡ ngỡ, bài viết này là dành cho bạn. 

Tìm hiểu thêm: Học bảng chữ cái tiếng anh chưa bao giờ dễ dàng đến thế!

Học phát âm chuẩn các âm tiếng anh trong bảng phiên âm IPA

Những nguyên âm, phụ âm cấu thành nên tiếng Anh. Chúng ta bắt đầu học tiếng anh không chỉ với bảng chữ cái thông thường; mà còn học với bảng phiên âm IPA. Trong bảng phiên âm có tất cả 44 âm tiết; trong đó có 20 nguyên âm và 24 phụ âm. Nguyên âm tiếng anh được chia thành nguyên âm đơn và nguyên âm đôi. 

Bạn nên dùng bảng phiên âm IPA để học phát âm tiếng anh
Bạn nên dùng bảng phiên âm IPA để học phát âm tiếng anh

Học các âm đơn

Nguyên âm là một âm thanh trong ngôn ngữ nói, nó được phát âm với thanh quản mở, do vậy không có sự tích lũy áp suất không khí trên bất cứ điểm nào ở thanh môn. Có 5 loại nguyên âm viết chính: a, o, u, i, e. Về mặt phát âm có 12 nguyên âm đơn bạn cần lưu ý khi học phát âm tiếng anh gồm:

– / i / (i ngắn): Khi phát âm, lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước; khoảng cách môi trên và dưới hẹp; mở rộng miệng sang 2 bên. Ví dụ: it /ɪt/: nó

– / i: / (i dài): Khi phát âm lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước; khoảng cách môi trên và dưới hẹp; mở rộng miệng sang 2 bên’ miệng hơi bè một chút, giống như đang mỉm cười. Ví dụ: sheep /∫i:p/: con cừu

– / e / (e): Khi học phát âm tiếng anh với âm này chúng ta phát âm gần giống như phát âm /ɪ/; nhưng khoảng cách môi trên-dưới mở rộng hơn, vị trí lưỡi thấp hơn. Ví dụ: ten /ten/: số mười

– / æ / (nửa a nửa e): Vị trí lưỡi thấp, chuyển động theo hướng đi xuống, miệng mở rộng. Ví dụ: shall /ʃæl/: sẽ

– / ɔ: / (o dài): Lưỡi di chuyển về phía sau, phần lưỡi phía sau nâng lên, môi tròn và mở rộng. Ví dụ: ball /bɔːl/: quả bóng

– / a: / (a dài): Khi phát âm đưa lưỡi xuống thấp và về phía sau, miệng mở không rộng cũng không hẹp quá. Ví dụ: heart /hɑːt/: trái tim

– / ʊ / (u ngắn): Lưỡi di chuyển về phía sau, môi mở hẹp và tròn. Ví dụ: put /pʊt/: đặt, để

– / u: / (u dài): Khi phát âm, môi mở tròn, nhỏ. Lưỡi đưa về phía sau nhiều hơn so với khi phát âm /ʊ/. Ví dụ: you /juː/: bạn

– / ə / (ơ ngắn): Môi, miệng, lưỡi và hàm mở tự nhiên, thoải mái như khi phát âm các nguyên âm trong tiếng Việt. Mặt lưỡi nằm khoảng giữa trong khoang miệng, thấp hơn một chút so với âm /ɜː/.

– / ʌ / (â hoặc ă): Mở miệng rộng bằng 1/2 so với khi phát âm /æ/ đưa lưỡi về phía sau hơn một chút so với khi phát âm /æ/. Ví dụ: cut /kʌt/: cắt

Học tiếng anh cần phát âm chuẩn ngay từ đầu
Học tiếng anh cần phát âm chuẩn ngay từ đầu

Phân biệt được các cặp âm dễ nhầm lẫn

Việc phân biệt được các cặp âm dễ nhầm lẫn sẽ giúp bạn phát âm tiếng anh chuẩn như người bản ngữ. Cụ thế, khi học phát âm tiếng anh chúng ta cần lưu ý các cặp âm: 

– /i:/ và /i/. Ví dụ: leave và live

– /e/ và /æ/. Ví dụ: men và man

– /æ/ và /ʌ/. Ví dụ: cat và vut

– /ʊ/ và /u:/. Ví dụ pull và pool

– /v/ và /w/. Ví dụ: vest và west

– /n/ và /l/. Ví dụ:  night và light

– /s/ và /z/. Ví dụ: sip và zip

– /f/ và /v/. Ví dụ: half và halve

– /k/ và /g/. Ví dụ: coat và goat

– /t/ và /d/. Ví dụ: too và do

– /p/ và /b/. Ví dụ: pin và bin

– /æ/ và /a:/. Ví dụ: cap và carp

Học về trọng âm và ngữ điệu

Tiếng Việt là ngôn ngữ có thanh điệu . Việc thay đổi âm điệu sẽ dẫn tới thay đổi nghĩa của từ. Trong khi đó, tiếng Anh lại là ngôn ngữ không có thanh điệu và đa âm. Mỗi từ có một âm tiết mang trọng âm. Trọng âm lại làm nên nhịp điệu và ngữ điệu tiếng anh. Việc nói không có hoặc sai trọng âm từ sẽ gây ảnh hưởng đến nghĩa từ vựng trong giao tiếp. Ngữ điệu và trọng âm góp phần truyền tải ý nghĩa và cảm xúc của bạn tới người nghe.

Trọng âm và ngữ điệu cũng rất quan trọng khi học phát âm tiếng anh
Trọng âm và ngữ điệu cũng rất quan trọng khi học phát âm tiếng anh

Nói đúng trọng âm

Khi học phát âm tiếng anh, bạn cần lưu ý nhấn đúng trọng âm từng từ. Trong một từ có nhiều âm tiết, âm tiết nào được phát âm to hơn; giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm khác thì ta nói âm tiết đó được nhấn trọng âm. Có một số quy tắc trọng âm bạn cần nhớ như: 

– Hầu hết những danh từ và tính từ có hai âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: center /ˈsentər/

– Các động từ chứa nguyên âm ngắn ở âm tiết thứ hai và kết thúc bằng một (hoặc không) phụ âm, thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: enter/ ˈentər/

– Các động từ tận cùng là “ow”, thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: borrow / ˈbɔːroʊ/

– Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai ở những động từ, giới từ có hai âm tiết. Ví dụ: relax /rɪˈlæks/

– Các danh từ hay tính từ chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi ở âm tiết thứ hai hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào chính âm tiết đó. Ví dụ: belief /bɪˈliːf/

– Những từ có hai âm tiết nhưng âm tiết thứ nhất là một tiền tố (như “un, dis, im, pre, re,…) thì trọng âm thường sẽ rơi vào âm tiết thứ hai. Ví dụ: unwise /ˌʌnˈwaɪz/

– Danh từ có ba âm tiết, nếu âm tiết thứ hai có chứa âm /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.Ví dụ: paradise /ˈpærədaɪs/

Bạn cần ghi nhớ các quy tắc nhấn trọng âm tiếng anh
Bạn cần ghi nhớ các quy tắc nhấn trọng âm tiếng anh

– Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm. Ví dụ: exercise / ‘eksəsaiz/

– Khi học phát âm tiếng anh, bạn cần lưu ý âm tiết cuối là nguyên âm ngắn như âm /ə/ hoặc /i/ và kết thúc là phụ âm hoặc không nhiều hơn một nguyên âm thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2. Ví dụ: consider /kənˈsɪdər/

– Nếu các tính từ có âm tiết đầu tiên chứa âm /i/ hoặc /ə/ thì trọng âm cũng sẽ rơi vào âm tiết thứ hai. Ví dụ: familiar /fəˈmɪliər/

– Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai nếu các danh từ có âm tiết thứ nhất chứa âm ngắn (/ə/ hay/i/) hoặc có âm tiết thứ hai chứa nguyên âm dài/ nguyên âm đôi. Ví dụ: computer /kəmˈpjuːtər/

– Các từ tận cùng bằng các đuôi , – ety, – ity, – ion ,- sion, – cial,- ically, – ious, -eous, – ian, – ior, – iar, iasm – ience, – iency, – ient, – ier, – ic, – ics, -ial, -ical, -ible, -uous, -ics*, ium, – logy, – sophy,- graphy – ular, – ulum  thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay trước nó.

Ví dụ: economic /ˌiːkəˈnɑːmɪk/

Một số trường hợp ngoại lệ: politics /’pɑlɪtɪks /, arithmetic /ə’rɪθmə,tɪk /…

– Các từ tận cùng là các hậu tố -cy, -ty, -phy , –gy, -ible, -ant, -ical, -ive, -ual, -ance/ ence, -ify, -al/ ar,  –-uous, -ual thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba tính từ dưới lên. Ví dụ: privacy /ˈpraɪvəsi/

Một số trường hợp ngoại lệ: accuracy /’ækjərəsi /…

– Các từ chứa hậu tố: – ade, – ee, – ese, – eer, – ette, – oo, -oon , – ain (chỉ động từ), -esque,- isque, -aire ,-mental, -ever, – self thì trọng âm rơi vào chính các hậu tố đó. Ví dụ: Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/

– Các tiền tố và hậu tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm từ gốc: –able,-age,-al, -en, -ful, –ing, -ish,-less, -ment, -ous. Ví dụ: comfortable /ˈkʌmftəbl/

– Danh từ ghép; tính từ ghép và động từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ:  doorman /ˈdɔːrmən/, Understand /ʌndərˈstænd/

Biết các quy tắc ngữ điệu giúp bạn nói tiếng anh tự tin như người bản ngữ
Biết các quy tắc ngữ điệu giúp bạn nói tiếng anh tự tin như người bản ngữ

Biết các quy tắc ngữ điệu giúp bạn nói tiếng anh tự tin như người bản ngữ

Nói có ngữ điệu

Khi học phát âm tiếng anh, bạn cũng cần chú ý ngữ điệu. Ngữ điệu trong tiếng anh là sự lên xuống giọng, ngắt nghỉ khi nói. Biết cách sử dụng ngữ điệu sẽ giúp người khác hiểu trọn vẹn ý bạn muốn nói; giúp bạn giao tiếp tự nhiên, trôi chảy và lôi cuốn hơn; hiểu được ý nghĩa, thái độ và cả cảm xúc của người bản ngữ. 

Có một số quy tắc ngữ điệu bạn cần lưu ý như:

– Với những câu hỏi Yes/No ngữ điệu của bạn nên thấp ở phần đầu và lên dần ở đoạn cuối câu. Ví dụ: Are you a teacher?

– Lên giọng ở cuối những câu xác định nhưng mang ý nghĩa của một câu hỏi. Ví dụ: You really think so?

– Đối với các dạng câu hỏi có từ để hỏi, bạn lại phải xuống giọng ở cuối câu để thể hiện sự nghiêm túc và yêu cầu câu trả lời từ người đối diện. Ví dụ: What are you doing here?

– Với những câu mang tính chất trần thuật thông thường chúng ta sử dụng ngữ điệu xuống vào cuối câu. Ví dụ: I’ve been learning English for 5 years

– Lên giọng ở cuối câu hỏi đuôi nếu người đặt câu hỏi đang muốn biết câu trả lời chứ không phải là để xác định lại điều đã biết. Ví dụ: She is a teacher, isn’t she? 

– Nếu để xác định lại điều đã biết hay mong đợi một câu trả lời đồng ý với mình, chúng ta sẽ phải xuống giọng ở cuối câu. Ví dụ: This place is beautiful, isn’t?

– Trong câu liệt kê, chúng ta sẽ lên giọng ở mỗi từ trong danh sách, duy chỉ có từ cuối cùng trong danh sách thì cần xuống giọng. Ví dụ: I love chocolate, strawberry and pistachio ice cream.”

– Những cảm xúc mạnh như hạnh phúc, hào hứng, sợ hãi, bực bội, ngạc nhiên  thường sẽ lên giọng. Ví dụ: I can’t believe he gave you this camera! 

Học tiếng anh với giáo viên bản ngữ tại YOLA để nói tiếng anh cực chuẩn
Học tiếng anh với giáo viên bản ngữ tại YOLA để nói tiếng anh cực chuẩn

Bạn có thể áp dụng các phương pháp như: trò chuyện với người nước ngoài; xem kênh youtube của giáo viên bản ngữ; xem các video luyện phát âm tiếng anh; học tiếng anh cùng giáo viên bản ngữ…để học phát âm tiếng anh hiệu quả. Chúc bạn thành công!

Leave a Comment