Hướng dẫn cách dùng từ vựng và câu tiếng anh thường gặp

Hướng dẫn cách dùng từ vựng và câu tiếng anh thường gặp

Để làm chủ hoặc có thể sử dụng thành thạo tiếng anh, bạn phải biết cách dùng từ vựng và câu tiếng anh. Có những cách ghi nhớ từ và câu tiếng anh hiệu quả. Cũng có những từ và câu tiếng anh thường gặp ai cũng nên biết. Nếu bạn chưa rõ những vấn đề này, bài viết dưới đây là dành cho bạn!

3 bước nhớ cách dùng từ vựng và câu tiếng anh

Đoán nghĩa trước khi tra nghĩa của từ

Các từ vựng và câu tiếng anh luôn được đặt trong những văn cảnh nhất định. Nghĩa của chúng có liên quan mật thiết đến các từ và các câu xung quanh. Vì vậy, trước khi dùng từ điển; bạn hãy thử đoán nghĩa của từ hay của câu đó. Bằng cách này bạn sẽ ghi nhớ tốt hơn nhờ sự tư duy và suy luận của mình; chứ không phải nhờ việc học thuộc lòng.

 Bạn nên rèn thói quen dùng từ điển để học cách dùng từ vựng và câu tiếng anh
Bạn nên rèn thói quen dùng từ điển để học cách dùng từ vựng và câu tiếng anh

Tra từ điển và học phát âm chuẩn

Nhưng khi học tiếng anh, mọi thứ đều phải thật chính xác. Ngay cả khi bạn đoán được nghĩa của từ hay câu tiếng anh; bạn vẫn phải tra từ điển để biết chính xác cách dùng từ vựng và câu tiếng anh; cách phát âm và nhấn trọng âm. Điểm yếu lớn nhất của người Việt khi học tiếng anh là phát âm. Và sai lầm phổ biến nhất của người Việt khi học tiếng anh là lười tra từ điển. Tra từ điển sẽ giúp bạn biết cả cách đọc; cách dùng chính xác các từ tiếng anh trong từng hoàn cảnh. 

Sử dụng từ vựng đó thật nhiều

Nếu bạn chỉ học từ và câu tiếng anh theo cách học thuộc lòng; học kiểu “cưỡi ngựa xem hoa”; thì những kiến thức đó sẽ chỉ được lưu vào vùng trí nhớ ngắn hạn. Chỉ có ứng dụng những gì đã học vào thực tế thật nhiều; những kiến thức đó mới được lưu vào vùng trí nhớ dài hạn. Thậm chí khi bạn vận dụng thường xuyên những gì đã học vào nói, viết tiếng anh; bạn có thể tư duy và phản xạ tiếng anh tự nhiên như những người bản ngữ. 

Cách dùng từ vựng và câu tiếng anh thường gặp

Khi tìm hiểu cách dùng từ vựng và câu tiếng anh, chúng ta không nên bỏ qua những trường hợp thường gặp. Bạn sẽ nghe thấy; nhìn thấy và cần vận dụng những từ dưới đây rất thường xuyên. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về cách sử dụng chúng nhé!

Hệ thống giới từ trong tiếng anh khiến không ít người trong chúng ta lúng túng khi sử dụng
Hệ thống giới từ trong tiếng anh khiến không ít người trong chúng ta lúng túng khi sử dụng

Cách dùng giới từ: on, in, at

On, in, at là 3 giới từ sử dụng chỉ thời gian hoặc địa điểm. Trước hết chúng ta cùng tìm hiểu cách dùng giới từ “in”, “on”, “at” trong những tình huống được dùng để chỉ thời gian. Cụ thể là: 

– Giới từ “in”: vào … (khoảng thời gian dài), được đặt trước các từ chỉ thời gian dài như tuần; tháng; mùa; năm. Ví dụ: in 1990 (vào năm 1990)

– Giới từ “on”: vào … (ngày trong tuần), được đặt trước những từ chỉ những ngày trong tuần, hoặc một dịp nào đó. Ví dụ: on Sunday (vào ngày Chủ nhật)

– Giới từ “at” : vào lúc … (giờ trong ngày, hoặc một khoảnh khắc), được đặt trước từ chỉ mốc thời gian rất ngắn cụ thể như giờ trong ngày. Ví dụ: at 4 pm o’clock (vào lúc 4 giờ chiều)

Khi học cách dùng in on at, chúng ta có thể học thuộc câu: “Ngày on, năm – tháng – mùa màng in” cho dễ nhớ. 

Khi tìm hiểu cách dùng từ vựng và câu tiếng anh, chúng ta chúng ta cũng thấy có lúc giới từ “in”, “on”, “at” được dùng để chỉ nơi chốn. Cụ thể là: 

– Giới từ “in”: ở … (trong một nơi nào đó); được đặt trước từ chỉ khu vực địa lý rộng lớn; hoặc từ chỉ vị trí lọt trong, ở trong lòng một cái gì đó. Ví dụ: in the bed (ở trên giường)

– Giới từ “on”: ở … (trên mặt một cái gì đó); được đặt trước từ chỉ đồ vật để chỉ vị trí tiếp xúc trên mặt phẳng của đồ vật đó. Ví dụ: on this table (ở trên cái bàn này)

– Giới từ “at”: ở … (tại một nơi nào đó không được cụ thể); được đặt trước từ chỉ nơi chốn để chỉ vị trí một cách chung chung. Ví dụ: He is at school.(anh ấy đang ở trường học)

Muốn biết cách dùng từ vựng và câu tiếng anh thành thạo bạn phải luyện tập thật nhiều

Cách dùng giới từ: of

Chúng ta có thể dùng giới từ of trong tiếng anh để: 

– Chỉ một mối liên hệ giữa cái này với cái khác. Ví dụ: This is the book of my sister (quyển sách này là của chị gái tôi)

– Miêu tả nguồn gốc của cái gì đó. Ví dụ: Papers are made of wood. (giấy được làm từ gỗ)

– Dùng để miêu tả một số lượng. Ví dụ: I need a group of 20 people to answer the questionnaires. (tôi cần một nhóm 20 người trả lời những bảng hỏi này)

Cách dùng of trong tiếng anh khá đơn giản đúng không nào?

Cách dùng mạo từ: a, an, the

Nhiều người gặp khó khăn về cách dùng từ vựng và câu tiếng anh với những mạo từ a, an (mạo từ không xác định) và the (mạo từ xác định). Chỉ cần bạn nắm chắc quy luật sau là có thể dùng mạo từ “ngon lành” như người bản ngữ:

Cách dùng mạo từ “the”

The được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ là ai, cái gì. Cụ thể là: 

– Khi vật thể được xem là duy nhất

Ví dụ: The sun (mặt trời), the earth (trái đất)

– Dùng trước một danh từ đã được đề cập trước đó

Ví dụ: I see a dog. The dog is chasing a cat. (Tôi thấy 1 chú chó. Chú chó đó đang đuổi theo 1 con mèo)

– Dùng trước một danh từ đã được xác bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đề

Ví dụ: The teacher that I met yesterday is my brother in law (Cô giáo tôi gặp hôm qua là anh rể tôi.)

– Dùng trước danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu

Ví dụ: Please pass the jar of honey. (Làm ơn hãy đưa cho tôi lọ mật ong với.)

Bạn có thấy lúng túng khi dùng mạo từ trong tiếng anh không?
Bạn có thấy lúng túng khi dùng mạo từ trong tiếng anh không?

– Dùng trước so sánh nhất

Ví dụ: He is the tallest person in the world. (Anh ấy là người cao nhất thế giới.)

– The + danh từ số ít để chỉ một nhóm; một chủng loại nào đó

Ví dụ: The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.)

– The + tính từ để chỉ một nhóm người nhất định

Ví dụ: The old (người già), the poor (người nghèo), the rich (người giàu)

– Dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

Ví dụ: The Pacific (Thái Bình Dương), The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ), the Alps (Dãy An pơ)

– The + of + danh từ chỉ vùng miễn

Ví dụ: The North of Vietnam (Bắc Việt Nam), The West of Germany (Tây Đức) 

– The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là Gia đình

Ví dụ; The Smiths (Gia đình Smith) 

Trong cách dùng từ vựng và câu tiếng anh với “the”, chúng ta cũng lưu ý đến trường hợp nhắc đến một địa điểm không được dùng đúng chức năng. Ví dụ: They went to the school to see their children. (Họ đến trường để thăm con)

Cách dùng mạo từ a, an

A, an là những mạo từ bất định. Chúng được dùng khi đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa xác định được. Cụ thể là: 

– Dùng a, an trước danh từ số ít đếm được

Ví dụ: We need a car. (Chúng tôi cần một cái ô tô.)

– Trước một danh từ làm bổ ngữ trong câu

Ví dụ: He was a famous person (Anh ấy đã từng là người nổi tiếng.)

– Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất định

Ví dụ:  A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba),  a dozen (một tá), a quarter (một phần tư)

Hãy nhờ giáo viên của mình “gỡ rồi” cách dùng a/an nếu thấy quá phức tạp nhé!
Hãy nhờ giáo viên của mình “gỡ rồi” cách dùng a/an nếu thấy quá phức tạp nhé!

Hãy nhờ giáo viên của mình “gỡ rồi” cách dùng a/an nếu thấy quá phức tạp nhé!

Nhưng chúng ta không dùng a, an trước danh từ số nhiều; trước danh từ không đếm được; trước tên gọi các bữa ăn nếu tính từ đứng trước (Ví dụ: lunch hoặc a delicious lunch). Chúng ta dùng “a” đứng trước đa số các phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm (a game – một trò chơi). Chúng ta dùng “an” đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm (an egg – một quả trứng, an ant – một con kiến)

Có lẽ bạn sẽ phải luyện tập thật nhiều mới có thể nắm vững cách dùng a an the.

Cách dùng trạng từ: just

Không thể bỏ qua việc tìm hiểu cách dùng Just khi học cách dùng từ vựng và câu tiếng anh. Just có nghĩa là “chỉ” hoặc “vừa mới”.

Ví dụ: I have just one brother (Mình chỉ có 1 anh trai)

Hoặc: Be careful – I just washed the floor, and it’s still wet. (Cẩn thận đấy! Mẹ mới lau nhà và nó hãy còn ướt)

Trong tiếng anh, vị trí của từ “just” thay đổi, nghĩa của câu sẽ thay đổi. 

Ví dụ: I just ate two pieces of pizza. ( Tớ vừa mới ăn hai miếng bánh pizza) hoặc I ate just two pieces of pizza ( Mình chỉ ăn có 2 miếng bánh pizza thôi)

Cách dùng just khá đơn giản và sẽ không làm khó chúng ta phải không nào?

Cần phân biệt cách dùng từ vựng và câu tiếng anh với từ just và only

Cách dùng used to

– Used to + Verb (đã từng, từng): Dùng để chỉ một thói quen/ hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa.

Ví dụ: My father used to smoke a lot. (Bố tôi đã từng hút thuốc rất nhiều)

– Cũng có cách sử dụng used to với cấu trúc: To be + used to + V-ing/ Noun: Trở nên quen với…

Ví dụ; He is used to living on his own (Anh ấy đã quen với việc sống một mình)

– To get used to + V-ing/ noun. Cách dùng used to trong trường hợp này có nghĩa là quen dần với…

Ví dụ: I got used to getting up early in the morning (Tôi đã quen dần với việc thức dậy vào sáng sớm)

Used to; be used to và get used to cũng rất phổ biến trong cách dùng từ vựng và câu tiếng anh nên bạn cần nắm rõ. 

Cách dùng whether

Trong câu trần thuật tiếng anh chúng ta cũng hay dùng whether (nghĩa là liệu…). Cụ thể các trường hợp thường sử dụng whether như sau: 

– Dùng sau động từ trong tiếng anh discuss 

Ví dụ: We discussed whether to invest in the new idea. (Chúng tôi đã thảo luận xem liệu có nên đầu tư cho ý tưởng mới hay không?)

– Sau giới từ 

Ví dụ: I looked into whether he should stay. (Tôi đang xem xét liệu anh ta có nên ở lại hay không?)

Cách dùng whether với động từ nguyên thể 

Ví dụ: He considered whether to give up the position. (Anh ấy đang cân nhắc xem nên từ bỏ vị trí này hay không)

– Dùng khi trò chuyện xã giao, trang trọng

Ví dụ: He asked if she had read that book. (Anh ấy hỏi xem liệu cô ấy đã đọc cuốn sách đó chưa?)

 Các liên từ cũng được dùng nhiều trong cả nói và viết tiếng anh
Các liên từ cũng được dùng nhiều trong cả nói và viết tiếng anh

Cách dùng liên từ while

Cấu trúc While là: While+ subject + verb (mang nghĩa trong lúc, trong khi, trong khoảng thời gian, đang lúc…). Mệnh đề While có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu. 

Ví dụ: While they were sleeping, somebody broke into their house. (Trong khi họ đang ngủ, ai đó đã đột nhập vào nhà của họ)

Cách dùng while trong tiếng Anh là: 

– Dùng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm.

Ví dụ: He was watching TV when I was studying. (Anh ta xem TV trong khi khi tôi đang học).

– Dùng với các hành động xảy ra trong một thời gian dài.

Ví dụ: I didn’t go to the cinema at all while I was practicing IELTS. (Tôi gần như đã không đi xem phim trong thời gian luyện IELTS).

Cách dùng các từ: remember, make

Tìm hiểu cách dùng từ vựng và câu tiếng anh cũng không nên bỏ qua remember, make. Cụ thể

Cách dùng remember như sau:

– Remember có nghĩa thông dụng nhất là việc nhớ, nhớ lại, nhớ là

Ví dụ: I remember the screech of the horn as the car came towards me (Tôi nhớ là nghe thấy tiếng còi khi chiếc xe đến gần)

– Remember còn có thể được hiểu theo nghĩa một ai đó có thật nhưng được tạo ra theo trí tưởng tượng của chủ thể.

Ví dụ: He has remembered the boy in his will (Anh ấy đã nhớ lại cậu bé theo cách của anh ấy)

– Remember còn được dùng khi muốn nhấn mạnh tầm quan trọng của điều gì đó với người nghe.

Ví dụ: You must remember that this is a secret (Bạn phải nhớ rằng đây là một bí mật)

Cách dùng từ vựng và câu trong tiếng anh với các cấu trúc remember không quá khó
Cách dùng từ vựng và câu trong tiếng anh với các cấu trúc remember không quá khó

– Remember + to + Verb (infinitive) dùng để nhấn mạnh chủ thể nhớ làm việc gì đó

Ví dụ: Did you remember to do the shopping? (Bạn có nhớ đến việc đi mua sắm không?)

– Remember + V_ing có nghĩa là chủ thể nhớ lại chuyện đã làm.

Ví dụ: I remember meeting you somewhere last year (Tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngoái)

Cách dùng make trong tiếng anh:

Đây cũng là mảng kiến thức quan trọng trong cách dùng từ vựng và câu tiếng anh. Theo đó, make được dùng với những cấu trúc như:

– Make + somebody + do sth (Sai khiến ai đó làm gì)

 Ví dụ: The robber makes everyone lie down (Tên cướp bắt mọi người nằm xuống)

– Make + somebody + to verb (buộc phải làm j)

 Ví dụ: I was made to go out. (Tôi phải ra ngoài)

– Make sb/sth adj (làm cho)

 Ví dụ: The story makes me sad (Câu chuyện làm tôi buồn)

– Make it possible + to V

Ví dụ: The new bridge make it possible to cross the river easily and quickly (Cây cầu mới giúp việc qua sông dễ dàng và nhanh chóng)

– Make possible + N/ cụm N

Ví dụ: The internet makes possible much faster communication and development of economics all over the world. (Internet giúp truyền thông và phát triển kinh tế nhanh hơn nhiều trên toàn thế giới.)

– Make possible for sb to do sth = cause sth happen

Ví dụ: The buses make possible for students to move from place to place much cheaper. (Xe buýt giúp sinh viên có thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác rẻ hơn nhiều.)

Bạn sẽ thành thạo cách dùng từ vựng và câu tiếng anh nếu được học cùng giáo viên bản ngữ
Bạn sẽ thành thạo cách dùng từ vựng và câu tiếng anh nếu được học cùng giáo viên bản ngữ

Cách dùng thus

Và kiến thức cuối cùng chúng ta cần nhớ khi tìm hiểu rong cách dùng từ vựng và câu tiếng anhcách dùng thus. Chúng ta thường dễ nhầm lẫn thus (có nghĩa là vì vậy) với so, therefore, hence. Cách dùng đúng là dùng thus cho quá khứ. 

Ví dụ: He did no work at all, and thus was fired. (Anh ta không làm việc gì cả, và do đó đã bị sa thải.)

Sẽ thực sự “đau đầu” nếu bạn “nhồi nhét” hết những kiến thức tiếng anh này bằng cách học thuộc lòng. Tốt nhất, học đến đâu, bạn nên ứng dụng vào việc nói, viết tiếng anh đến đó. Hãy làm thêm các bài tập về cách dùng từ vựng và câu tiếng anh. Và nếu cần tư vấn miễn phí cách học tốt tiếng anh, hãy liên hệ với anh ngữ YOLA bạn nhé!

Leave a Comment