Câu bị động trong tiếng anh – cấu trúc và cách sử dụng

Chỉ 5 phút làm chủ các công thức của câu bị động

Câu bị động (Passive voice) là 1 trong những chủ điểm ngữ pháp rất thú vị trong tiếng Anh. Đối với nhiều người thì loại câu này khá “khó nhằn”. Sự thực thì câu bị động trong tiếng anh không “ám ảnh” như nhiều bạn vẫn nghĩ. Chì cần đọc hết bài viết dưới đây là bạn đã có thể làm chủ mảng kiến thức này rồi đấy!

Câu bị động trong tiếng anh là gì?

Câu bị động còn được gọi là thể bị động là loại câu được sử dụng khi chúng ta muốn nhấn mạnh vào một hành động nào đó. Chủ thể thực hiện hành động hay tác nhân gây ra hành động đó không quá quan trọng. 

Ví dụ: Flowers are watered everyday. (Những bông hoa được tưới nước hàng ngày.)

Trong ví dụ này, hành động tưới nước cho hoa mỗi ngày mới cần nhấn mạnh, ai tưới không quan trọng. 

Chúng ta cũng dùng thể bị động khi ta muốn tỏ ra lịch sự hơn trong một số tình huống.

Ví dụ: Don’t worry too much! The mistake was already made. (Đừng lo lắng quá nhiều. Lỗi sai thì đã xảy ra rồi) 

Trong ví dụ này, câu bị động “The mistake was already made.” nhấn mạnh vào trạng thái rằng có 1 lỗi lầm xảy ra, không đề cập đến ai hay cái gì đã gây ra sự việc để làm giảm tính nghiêm trọng của sự việc. Đây là một cách nói lịch sự giúp người gây ra lỗi lầm đỡ cảm thấy xấu hổ; sợ hãi hay áy náy. 

Câu bị động trong tiếng anh là một mảng kiến thức khá khó nhằn
Câu bị động trong tiếng anh là một mảng kiến thức khá khó nhằn

Cấu trúc ngữ pháp câu bị động

Công thức chung của câu chủ động chúng ta thường thấy là S1 + V +  O

Khi chuyển sang thể bị động, câu có công thức: S + BE + V past participle (P2)

Trong đó, S là chủ ngữ hay chủ thể của hành động; V past participle (P2) là động từ được chia ở dạng quá khứ phân từ 2. 

Để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động trong tiếng anh, chúng ta cần biết ách chuyển từ thể chủ động sang thể bị động cho tất cả 4 dạng và 12 thì; đồng thời cần nắm vững bảng động từ bất quy tắc.

Cách chuyển câu chủ động sang bị động

Điều kiện để có thể chuyển 1 câu từ chủ động sang thể bị động

– V trong câu chủ động phải là Transitive Verb (Ngoại động từ: đòi hỏi có O theo sau)

– Các O (trực tiếp, gián tiếp) phải được nêu rõ ràng

Quy tắc chuyển câu chủ động thành câu bị động trong tiếng anh

Muốn biến đổi 1 câu từ chủ động sang bị động ta làm theo quy trình sau:

–  Xác định S, V, O và thì của V trong câu chủ động

– Lấy O trong câu chủ động làm S của câu bị động.

– Lấy S trong câu chủ động làm O và đặt sau By trong câu bị động.

– Biến đổi V chính trong câu chủ động thành P2 (Past Participle) trong câu bị động.

– Thêm To be vào trước P2 trong câu bị động (To be phải chia theo thời của V chính trong câu chủ động và chia theo số của S trong câu bị động).

Cần hết sức chú ý nghe giảng bạn mới có thể nắm được mọi trường hợp của câu bị động
Cần hết sức chú ý nghe giảng bạn mới có thể nắm được mọi trường hợp của câu bị động

Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động trong tiếng anh, chúng ta cần chú ý những điểm sau:

– Tân ngữ trong câu chủ động (O) chuyển thành chủ ngữ trong câu bị động (S2)

– Động từ trong câu bị động luôn ở dạng: TO BE + PII (TO BE chia theo chủ ngữ mới của câu bị động cho hợp ngôi/thời)

– Chủ ngữ trong câu chủ động được đưa ra phía sau động từ và thêm ‘by’ phía trước hoặc cũng có thể lược bỏ đi       

Ví dụ: Câu chủ động: Jame has tricked me (Jame đã lừa tôi) => chủ thể gây ra hành động là “Jame” 

Khi chuyển sang câu bị động sẽ là: I have been tricked by Jame (Tôi bị Jame lừa) => nhấn mạnh đối tượng bị tác động “I” 

–   Nếu S trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone, etc thì chúng sẽ được bỏ đi trong câu bị động

Ví dụ: Someone stole my car last night. (Ai đó lấy trộm ô tô của tôi đêm qua)

=> Câu bị động: My car was stolen last night. (Ô tô của tôi đã bị lấy trộm đêm qua)

–  Chúng ta dùng “by” nếu người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động và dùng “with” nếu gián tiếp gây ra hành động.

Ví dụ: The bird was shot by the hunter. (Con chim bị bắn bởi người thợ săn) => người thợ săn trực tiếp gây ra hành động

Hoặc The bird was shot with a gun. (Con chim bị bắn bởi một khẩu súng) => Khẩu súng gián tiếp gây ra hành động

Các dạng câu bị động đặc biệt trong tiếng anh

Khi tìm hiểu về câu bị động trong tiếng anh, chúng ta cũng không nên bỏ qua các dạng đặc biệt. Cụ thể là: 

– It’s your duty to+Vinf khi chuyển sang bị động sẽ có công thức là: You’re supposed to+Vinf

Ví dụ: It’s your duty to make tea today. (Hôm nay bạn có nhiệm vụ pha trà) 

=> Câu bị động: You are supposed to make tea today. (Bạn có nghĩa vụ phải pha trà ngày hôm nay)

– It’s impossible to+Vinf khi chuyển sang câu bị động sẽ có công thức là: S + can’t + be + P2

Ví dụ: It’s impossible to solve this problem (Không thể giải quyết vấn đề này)

=> Câu bị động: This problem can’t be solve (Vấn đề này không thể giải quyết)

– It’s necessary to + Vinf khi chuyển sang câu bị động có công thức: S + should/ must + be +P2

Ví dụ: It’s necessary for you to type this letter (Bạn cần phải đánh máy thư này) 

=> Câu bị động: This letter should/ must be typed by you. (Thư này nên / phải được đánh máy bởi bạn)

– Mệnh lệnh thức + Object khi chuyển sang câu bị động sẽ có dạng: S + should/must + be +P2.

Ví dụ: Turn on the lights! (Hãy bật đèn lên!)

=> Câu bị động: The lights should be turned on (Đèn nên được bật)

Chỉ có một cách giúp bạn thành thạo câu bị động là làm bài tập chăm chỉ
Chỉ có một cách giúp bạn thành thạo câu bị động trong tiếng anh là làm bài tập chăm chỉ

– Khi muốn nhờ ai làm gì, chúng ta áp dụng cấu trúc Have + st + P2 hoặc Get + st + P2

 Ví dụ: I have my father repair my bike. (Tôi có cha tôi sửa xe đạp của tôi) => I have my bike repaired by my father. (Tôi có chiếc xe đạp của tôi được sửa chữa bởi cha tôi)

Hoặc I get my father to wash my car (Tôi nhờ bố rửa xe cho tôi) => I get my car washed by my father (Tôi được bố rửa xe)

– Bị động của một động từ đi sau nó là một động từ V-ing như: love, like, dislike, enjoy, fancy, hate, imagine, regret, mind, admit, involve, deny, avoid….etc có công thức: S + V + sb/st + being + P2 

Ví dụ: I like you wearing this dress. (Tôi thích bạn mặc chiếc váy này)

=> I like this dress being worn by you. (Tôi thích chiếc váy này được mặc bởi bạn)

– Bị động của động từ make/let có công thức S +be+ made + to + Vinf hoặc et + sb/st + be P2  hoặc be allowed to Vinf 

Ví dụ: They make me make tea (Họ làm cho tôi pha trà) 

=> I am made to make tea (Tôi được làm để pha trà)

Hoặc: They don’t let us beat their dog. (Họ không cho chúng tôi đánh con chó của họ)

=> We are not allowed to beat their dog (Chúng tôi không được phép đánh con chó của họ)

– Bị động của động từ tri giác cũng là một trường hợp cần lưu ý khi tìm hiểu về câu bị động trong tiếng anh. Theo đó, các động từ như: see, watch, notice, hear, look…sẽ có công thức thể bị động là: S + be + P2(of Vp) + Ving khi ai đó chỉ thấy 1 phần của hàng động một cách vô tình

Ví dụ: We saw her overhearing us (Chúng tôi thấy cô ấy tình cờ nghe thấy chúng tôi) 

=> She was seen overhearing us. (Cô ấy được nhìn thấy tình cờ nghe thấy chúng tôi) 

Hoặc công thức S + be + P2(of Vp) + to +Vinf khi chứng kiến từ đầu đến cuối. Nhưng riêng các động từ feel, find, catch thì chỉ sử dụng công thức 1.

Câu bị động đặc biệt của 7 động từ đặc biệt gồm: suggest, require, request, order, demand, insist(on), recommend có công thức là: It + was/ will be/ has been/ is… + P2 (of 7 verbs) + that + st + be + P2. Trong đó “be” là không đổi 

Ví dụ: He suggested that she buy a new car (Anh đề nghị cô mua một chiếc xe mới)  It was suggested that a new car be bought (Đã mua một chiếc xe mới)

– Bị động của cấu trúc chủ ngữ giả “It” có công thức: It + be + adj + for st + to be done.

Ví dụ: It is difficult for me to finish this test in one hour (Rất khó để tôi hoàn thành bài kiểm tra này trong một giờ) 

=> It is difficult for this test to be finished in one hour (Rất khó để bài kiểm tra này kết thúc sau một giờ)

Hãy nhờ giáo viên của bạn giảng kỹ phần kiến thức chưa hiểu rõ
Hãy nhờ giáo viên của bạn giảng kỹ phần kiến thức chưa hiểu rõ

Hãy nhờ giáo viên của bạn giảng kỹ phần kiến thức chưa hiểu rõ

– Bị động khi có 2 tân ngữ có công thức: 

1/ Oi + be + P2( of V) + Od.

2/ Od + be + P2( of V) + to Oi. (riêng động từ ” buy” dùng giới từ ” for”)

Ví dụ: My friend gave me a present on my birthday. (Bạn tôi đã tặng tôi một món quà vào ngày sinh nhật của tôi.)

=>  A present was given to me by my friend on my birthday. (Một món quà đã được tặng cho tôi vào ngày sinh nhật của tôi.)

=> I was given a present on my birthday by my friend. (Tôi đã được tặng một món quà vào ngày sinh nhật của bạn tôi.)

Để nắm chắc những kiến thức về câu bị động và mệnh đề quan hệ, không có cách nào khác ngoài việc luyện tập thật nhiều. Hãy tìm đến sự trợ giúp của các thầy cô giáo hay học thêm ở những trung tâm uy tín như anh ngữ YOLA nếu muốn nắm vững kiến thức về câu bị động trong tiếng anh bạn nhé!

Leave a Comment