Động từ trong tiếng anh và cách sử dụng kèm bài tập thực hành

Chỉ 10 phút nhớ hết các động từ tiếng anh thường gặp này

Động từ là một thành phần quan trọng trong câu. Thậm chí có những câu chỉ cần có động từ là chúng ta đã có thể hiểu nghĩa trọn vẹn. Vậy động từ trong tiếng anh có những loại nào? Nếu đọc kỹ bài viết dưới đây, sẽ chỉ mất 10 phút để bạn nhớ hết các loại động từ quan trọng trong tiếng anh. 

Động từ trong tiếng anh là gì?

Động từ (Verb) là từ dùng để diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Verb là một trong những thành phần chính của một câu trong tiếng anh. Chúng ta có thể gặp những câu chỉ có động từ; nhưng lại không có một câu nói đầy đủ nào thiếu động từ. Vị trí thường gặp nhất của động từ trong tiếng anh là đứng sau chủ ngữ hoặc trạng từ chỉ tần suất (Always; usually; often; sometimes; seldom; never). Nếu là động từ tobe sẽ đứng trước trạng từ tần suất. 

Ví dụ: Jack kicked the ball

– Tom là chủ ngữ, thực hiện hành động đá quả bóng

– Quả bóng là đối tượng nhận tác động của hành động 

– Động từ ở đây là “kicked” (thì quá khứ của kick) nói lên hành động của chủ thể là Jack

Có nhiều cách phân loại động từ trong tiếng anh
Có nhiều cách phân loại động từ trong tiếng anh

Phân loại động từ trong tiếng anh

Động từ thường trong tiếng anh

Nội động từ (Intransitive Verbs)

Nội động từ là những động từ không cần có thêm 1 tân ngữ trực tiếp đi kèm theo sau nhưng vẫn diễn tả đủ ý nghĩa của câu. Trong các loại động từ trong tiếng anh, nội động từ diễn tả hành động nội tại của chủ thể. Và hành động này không tác động trực tiếp đến bất cứ đối tượng nào. Các nội động từ không thể chuyển sang thể bị động. 

Ví dụ:

– It was dark by the time we arrived at the station.

Trời tối khi chúng tôi đến nhà ga.

– I must get some sleep – I’m exhausted.

Tôi phải ngủ một chút – Tôi kiệt sức.

– He lies awake at night, worrying.

Anh nằm thao thức vào ban đêm, lo lắng.

Ngoại động từ (transitive verb)

Transitive verb (Ngoại động từ) trong tiếng anh là những động từ cần phải có tân ngữ trực tiếp theo sau để tạo thành một câu có nghĩa. Bao gồm 2 loại: Ngoại động từ đơn và ngoại động từ kép. 

– Ngoại động từ đơn là những động từ chỉ cần 1 tân ngữ theo sau để tạo thành một câu có nghĩa. Loại động từ trong tiếng anh này được sử dụng rất phổ biến.

Ví dụ: I want to drink a cup of coffee (Tôi muốn uống một cốc cà phê)

Trong ví dụ này, “drink” là ngoại động từ đơn, “a cup of coffee” là tân ngữ. 

– Ngoại động từ kép là những động từ cần 2 tân ngữ để tạo thành một câu có nghĩa. Trong đó, tân ngữ trực tiếp chịu tác động trực tiếp từ ngoại động từ. Tân ngữ gián tiếp là đối tượng nhận được tân ngữ trực tiếp.

 Ví dụ: He sent her an impolite message (Anh ta đã gửi cho cô ấy một tin nhắn bất lịch sự). Trong ví dụ này, “an impolite message” là tân ngữ trực tiếp chịu tác động từ “sent”, còn “her” là tân ngữ gián tiếp (người nhận tin nhắn).

 Tùy từng văn cảnh mà cụm động từ là ngoại động từ hay nội động từ
Tùy từng văn cảnh mà cụm động từ là ngoại động từ hay nội động từ

Cụm động từ (phrasal verb)

Phrasal verb là gì?

Cụm động từ (phrasal verb) là sự kết hợp giữa một động từ và một từ nhỏ. Từ nhỏ này có thể là một trạng từ (adverb), hay là một giới từ (preposition), hoặc là cả hai. Cụm động từ có thể đóng vai trò là ngoại động từ (theo sau là một danh từ hoặc là một đại danh từ với chức năng là túc từ của động từ)h; hoặc là nội động từ (không có túc từ theo sau).

Ví dụ: The rich man gave away most of his fortune.

Người giàu có ấy tặng hầu hết tài sản của ông ta cho người nghèo

Có nhiều cụm động từ vừa có thể là ngoại động từ; vừa có thể là nội động từ. Tất cả phụ thuộc vào từng văn cảnh cụ thể. 

Ví dụ: The plane took off at seven o’clock. (Máy bay cất cánh lúc 7 giờ)

Hoặc: He took off his hat and bowed politely as the teacher passed. (Nó cất mũ cúi mình chào lễ phép khi thầy đi ngang)

Trợ động từ trong tiếng anh

Động từ to be, to have, to do

Đây là những động từ đặc biệt trong số những động từ trong tiếng anh. Các động từ này vừa có thể làm động từ thường, vừa có thể làm trợ động từ

Ví dụ: Sam is a doctor (is làm động từ thường)

– She is learning now (is làm trợ động từ)

Động từ khiếm khuyết (modal verb)

Động từ khuyết thiếu chỉ có thể làm trợ động từ trong câu. Chúng được sử dụng để diễn tả khả năng, dự định, sự cấm đoán hay sự cần thiết… Một số động từ khiếm khuyết phổ biến nhất như: can, could, should, may, might, must, will, would và shall.

Ví dụ: Can you speak English well?

Bạn có thể nói tiếng anh tốt không?

– My brother could speak English when he was five.

Anh tôi có thể nói tiếng Anh khi anh ấy năm tuổi.

– You must be hungry after work hard.

Bạn phải đói sau khi làm việc chăm chỉ.

Ngoài cách phân loại trên, chúng ta cũng có thể phân loại dong tu trong tieng anh theo ngữ nghĩa. Khi đó, động từ sẽ gồm các loại như:

Động từ thể chất (Physical verbs)

Là các động từ mô tả hành động cụ thể hay chuyển động cơ thể của người; động vật hay vật chất. Ví dụ: Let’s play football together. (Hãy cùng nhau chơi bóng đá.)

Vận dụng các loại động từ vào nói và viết tiếng anh hằng ngày
Vận dụng các loại động từ vào nói và viết tiếng anh hằng ngày

Động từ chỉ trạng thái (Stative verbs)

Là những từ dùng để chỉ một tình huống đang tồn tại và chúng không mô tả hành động. Động từ trạng thái thường được bổ sung bởi các tính từ. Ví dụ: He’s still feeling a little weak after his operation. (Anh ấy vẫn cảm thấy hơi yếu sau ca phẫu thuật)

Động từ chỉ hoạt động nhận thức (Mental verbs)

Trong số các loại động từ trong tiếng anh, động từ chỉ hoạt động nhận thức là những động từ có ý nghĩa liên quan đến các khái niệm như khám phá, hiểu biết, suy nghĩ, hoặc lập kế hoạch. Ví dụ: Violence in schools is a recognized problem. (Bạo lực trong trường học là một vấn đề được công nhận)

Bài tập vận dụng

khi học về phân từ hay là thì hoàn thành thì các bạn sẽ phải nhớ bảng động từ bất quy tắc để có thể chia động từ cho đúng. Để thành thạo các loại động từ; cách sử dụng các động từ trong tiếng anh, bạn có thể luyện tập với bài tập nhỏ dưới đây: 

10 câu trắc nghiệm để luyện tập về động từ

1.  I don’t like iced tea, and ______.

a. she doesn’t too        b. either doesn’t she c. neither does she    d. she doesn’t neither

2. Please______ photocopies of documents.

a. not to submit         b. do not submit c. no submit        d. not submit

3. Would you mind _________ please?

a. to answer the telephone                  b. answering the telephone

c. answer the telephone                    d. to the telephone answering

4. If it___________ so late we could have coffee.

a. wasn’t              b. isn’t c. weren’t          d. not be

5. We were hurrying because we thought that the bell_________

a. had already rang     b. has already rang

c. had already rung     d. have already ringing

6. I am sure Miss Smith_______ use the new equipment.

a. knows to           b. knows the c. knows how to      d. knows how

7. My husband lived at home before we were married, and so______

a. did I               b. had I c. I had            d. I did

8. Let’s go out for dinner, _________?

a. will we             b. don’t we c. shall we         d. are were

9. If I ________ the flu I would have gone with you.

a. hadn’t              b. hadn’t had c. didn’t have       d. wouldn’t have had

10. The man who was driving the truck would not admit that he had been at fault, and_______

a. neither the other driver                   b. neither would the other driver

c. neither had the other driver                d. the other driver neither

Nắm được dạng thức và cách chia động từ rất quan trọng
Nắm được dạng thức và cách chia động từ rất quan trọng

Tham khảo thêm các trang web học tiếng anh

Bạn cũng có thể làm các bài tập về các loại động từ trong những cuốn sách tham khảo; trên các trang web học tiếng anh cơ bản miễn phí hay trong các bộ đề kiểm tra; đề thi tiếng anh. Chúc bạn hiểu sâu; nhớ lâu và vận dụng thật tốt những kiến thức về các loại động từ trong tiếng anh nhé!