Học bảng chữ cái tiếng anh chưa bao giờ dễ dàng đến thế!

Học bảng chữ cái tiếng anh chưa bao giờ dễ dàng đến thế!

Đối với bất kỳ ngôn ngữ nào, bảng chữ cái được coi như nền tảng. Vì từ vựng cũng được tạo nên từ những chữ cái đơn lẻ trong bảng này. Khi làm quen với bất kỳ ngôn ngữ mới nào; chúng ta cũng cần học bảng chữ cái trước tiên. Tiếng anh cũng không phải ngoại lệ. Và bài viết dưới đây sẽ giúp bạn học bảng chữ cái tiếng anh dễ dàng, hiệu quả nhất!

Cũng gần giống như tiếng Việt, tiếng Anh sử dụng bảng chữ cái La-tinh. Điều này tạo nên một điểm thuận lợi hơn cho người Việt trong quá trình học và sử dụng tiếng Anh. Tuy nhiên, ngoài bảng chữ cái alphabet thông thường, tiếng Anh còn có thêm một bảng chữ cái nữa, đó là bảng phiên âm IPA.

Tìm hiểu về bảng chữ cái tiếng anh

Bảng chữ cái là một tập hợp các chữ cái – những ký hiệu viết cơ bản. Từng chữ cái có những cách phát âm khác nhau trong ngôn ngữ nói. Bảng chữ cái là cơ sở để con người diễn đạt tiếng nói thành chữ, câu. Tiếng anh cũng giống như tiếng Việt là sử dụng bảng chữ cái La – tinh. Chính điều này sẽ tạo thuận lợi cho chúng ta khi học bảng chữ cái tiếng anh

Phân loại bảng chữ cái tiếng anh

Bảng chữ cái English alphabet thông thường

Bảng chữ cái English alphabet hiện đại là một bảng chữ cái Latinh gồm 26 mẫu tự. Chúng có dạng viết hoa và viết thường như tiếng Việt. cụ thể là:

– Các chữ cái dạng viết hoa: A; B; C; D; E’ F; G; H; I; J; K; L; M; N; O; P; Q; R; S; T; U; V; W; X; Y; Z.

– Các chữ cái dạng viết thường: a; b; c; d; e; f; g; h; i; j; k; l; m; n; o; p; q; r; s; t; u; v; w; x; y; z

Ngoài bảng chữ cái tiếng anh alphabet thông thường thì tiếng anh còn có một bảng chữ cái đặc biệt khác là bảng phiên âm quốc tế.

 Bảng chữ cái tiếng anh theo phiên âm quốc tế
Bảng chữ cái tiếng anh theo phiên âm quốc tế

Bảng phiên âm quốc tế IPA

IPA là viết tắt của International Phonetic Alphabet (bảng phiên âm quốc tế). IPA liệt kê các âm có trong tiếng anh. Nhìn vào đó chúng ta biết cách phát âm; nhấn trọng âm của từ vựng. Để học IPA, chúng ta cần sử dụng và điều chỉnh khẩu hình miệng; kết hợp môi, răng và lưỡi đúng vị trí. Đồng thời cũng cần điều khiển hơi bằng mũi và họng để tạo ra âm thanh chuẩn khi phát âm.

Bảng phiên âm chữ cái quốc tế bao gồm 44 âm được chia làm 2 loại: 20 nguyên âm (vowels) và 24 phụ âm (consonants). Riêng nguyên âm lại gồm 2 loại nguyên âm đơn (monophthongs) và nguyên âm đôi (diphthongs). 

Cách đánh vần bảng chữ cái tiếng anh

Dưới đây là cách đọc chuẩn phiên âm tiếng anh ai cũng cần ghi nhớ: 

Cách đọc các nguyên âm đơn trong tiếng anh

– /i:/: Khi phát âm miệng mở rộng sang 2 bên; không tròn môi; khoảng cách giữa 2 môi hẹp; mặt lưỡi đưa ra phía trước khoang miệng; đầu lưỡi cong chạm vào 2 thành răng trên. Đây là một âm dài; luồng hơi đi ra tự do không bị cản lại. 

– /ɪ/: Khi phát âm miệng mở rộng sang hai bên nhưng không rộng bằng âm /i:/; không tròn môi; khoảng cách môi trên và môi dưới mở hơn một chút so với âm /i:/; mặt lưỡi đưa ra phía trước khoang miệng, nhưng hơi lùi về sau hơn âm /i:/ và đầu lưỡi cong nhẹ. Đây là âm ngắn; khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

– /e/: Cách phát âm âm này trong bảng chữ cái tiếng anh là miệng mở khá rộng sang hai bên; hàm dưới hơi đưa xuống; mặt lưỡi nằm khoảng giữa trong khoang miệng. Đây là âm ngắn; khi phát âm dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

Hãy xem đi xem lại các video hướng dẫn đọc bảng chữ cái tiếng anh của người bản ngữ
Hãy xem đi xem lại các video hướng dẫn đọc bảng chữ cái tiếng anh của người bản ngữ

– /æ/: Muốn phát âm bạn cần mở miệng rộng hết cỡ sang hai bên; hàm dưới đưa xuống tối đa; cuống lưỡi đưa xuống thấp. Đây là một âm ngắn. Khi phát âm dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

– /ɜ:/: Khi phát âm môi, miệng và hàm mở tự nhiên; lưỡi nằm khoảng giữa trong khoang miệng; để thoải mái như khi phát âm các nguyên âm trong tiếng Việt. Đây là một âm dài; dây thanh rung, luồng hơi đi ra tự do không bị cản. 

– /ə/: Khi phát âm ôi, miệng và hàm mở tự nhiên; lưỡi nằm khoảng giữa trong khoang miệng, thấp hơn một chút so với âm /ɜː/. Cách phát âm thoải mái như trong tiếng Việt. Đây là âm ngắn trong bảng chữ cái tiếng anh và khi phát âm dây thanh rung; luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

– /ʌ/: Khi đọc miệng mở khá rộng, hàm dưới đưa xuống thoải mái; lưỡi để tự nhiên. Đây là một âm ngắn; luồng hơi đi ra tự do không bị cản.

– /u:/: Khi phát âm môi hướng ra ngoài và tròn; mặt lưỡi đưa sâu vào trong khoang miệng; cuống lưỡi cong. Luồng hơi đi từ phía trong miệng ra tự do không bị cản, có thể kéo dài.

– /ʊ/: Môi hướng ra ngoài; hơi tròn; mặt lưỡi đưa khá sâu vào trong khoang miệng; cuống lưỡi cong, đưa lên thấp hơn âm /u:/ một chút; luồng hơi không bị cản và âm ngắn.

– /ɔ:/: Cả môi trên và môi dưới hướng ra ngoài, hàm dưới đưa xuống; môi tròn; mặt lưỡi đưa sâu vào trong khoang miệng; luồng hơi không bị cản. Và đây là một âm dài.

– /ɒ/: Môi dưới hướng ra ngoài, hàm dưới đưa xuống; mặt lưỡi đưa sâu vào trong khoang miệng. Khi phát âm, dây thanh rung, luồng hơi không bị cản.

– /ɑ:/: Môi mở thật rộng; hàm dưới hơi đưa xuống; mặt lưỡi đưa sâu vào trong khoang miệng; luồng hơi không bị cản, có thể kéo dài.

Cách đọc các nguyên âm đôi trong tiếng anh

– /ɪə/: Ban đầu miệng mở rộng sang hai bên; sau đó hơi khép lại; môi mở ra tự nhiên. Lưỡi đưa ra phía trước khoang miệng sau đó lùi vào trong khoang miệng là bạn sẽ phát âm được nguyên âm này trong bảng chữ cái tiếng anh.

– /eə/: Cách đọc có sự chuyển từ âm trước /e/ sang âm giữa /ə/. Đầu tiên miệng mở rộng sang hai bên; hàm dưới hơi đưa xuống; miệng hơi khép lại; môi mở ra tự nhiên. Lưỡi từ phía trước đưa vào giữa khoang miệng. 

Cần học phát âm chuẩn bảng chữ cái tiếng anh ngay từ đầu
Cần học phát âm chuẩn bảng chữ cái tiếng anh ngay từ đầu

– /ʊə/: Đọc chuyển từ âm sau /ʊ/ sang âm giữa /ə/. Bắt đầu, môi hơi bè và hướng ra ngoài; hơi tròn. Sau đó miệng hơi mở ra. Lưỡi đang ở vị trí trong khoang miệng lùi về giữa. 

– /eɪ/: Đọc chuyển từ âm trước /e/ sang âm trước /ɪ/. Miệng mở rộng sang hai bên; hàm dưới hơi đưa xuống rồi khép lại. 

– /aɪ/: Cách đọc chuyển từ âm sau /a:/ sang âm trước /ɪ/. Miệng ban đầu mở rộng hết cỡ; hàm dưới đưa xuống hết cỡ. Sau đó hàm dưới khép lại; miệng mở rộng sang 2 bên. Lưỡi di chuyển từ trong khoang miệng ra trước khoang miệng. 

– /ɔɪ/: Cách đọc chuyển từ âm sau /ɔ:/ sang âm trước /ɪ/. Đầu tiên miệng mở tròn; hàm dưới đưa xuống sau đó thì khép lại và miệng mở rộng sang hai bên. Lưỡi di chuyển từ trong ra giữa khoang miệng và hướng lên trên. 

– /aʊ/: Đọc chuyển từ âm trước /æ/ sang âm sau /ʊ/. Đầu tiên miệng mở rộng sang hai bên hết cỡ, hàm dưới đưa xuống hết cỡ. Sau đó hàm dưới khép lại, miệng tròn. Lưỡi từ trước khoang miệng được đưa vào trong. 

– /əʊ/: Đọc chuyển từ âm giữa /ɜ:/ sang âm sau /ʊ/. Đầu tiên, môi, miệng và hàm mở tự nhiên. Sau đó, hàm dưới khép lại, miệng mở tròn; lưỡi từ giữa đưa vào trong khoang miệng. 

Cách đọc các phụ âm tiếng anh trong bảng chữ cái tiếng anh

/p/

Khi bắt đầu, hai môi mím lại thật chặt, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Ngay sau đó, hai môi mở ra thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh không rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

/b/

Khi bắt đầu, hai môi mím lại thật chặt, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Ngay sau đó, hai môi mở ra thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

/f/

Răng cửa trên chạm vào môi dưới. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa môi và răng. Khi phát âm, dây thanh không rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

/v/

Răng cửa trên chạm vào môi dưới. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa môi và răng.Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

/h/

Lưỡi không chạm vào ngạc trên của miệng. Nhanh chóng đẩy thật nhiều luồng hơi ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh không rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

/j/

Miệng mở sang hai bên, lưỡi đưa ra phía trước, giống như khi phát âm /i:/. Ngay sau đó, từ từ hạ lưỡi và hạ cằm xuống và phát âm /ə/. Lưỡi có cảm giác rung khi phát âm. Chú ý không chạm lưỡi vào ngạc trên. Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay cổ họng để cảm nhận độ rung.

/k/

Khi bắt đầu, cuống lưỡi chạm vào phía trong của ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh không rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

/g/

Khi bắt đầu, cuống lưỡi chạm vào phía trong của ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

 /l/

Đầu lưỡi uốn cong chạm vào ngạc trên, ngay sau răng cửa. Luồng hơi đi xung quanh mặt lưỡi. Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay cổ họng để cảm nhận độ rung.

/m/

Hai môi mím lại để chặn luồng hơi đi vào miệng. Luồng hơi từ mũi đi ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay cổ họng để cảm nhận độ rung.

/n/

Lưỡi chạm vào ngạc trên, ngay sau răng cửa, để chặn luồng hơi đi vào miệng. Luồng hơi từ mũi đi ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay cổ họng để cảm nhận độ rung.

/ŋ/

Miệng mở, cuống lưỡi chạm vào ngạc trên để chặn luồng hơi đi vào miệng. Luồng hơi từ mũi đi ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay cổ họng để cảm nhận độ rung.

/r/

Đầu lưỡi lùi vào phía trong khoang miệng. Hai cạnh lưỡi chạm vào hai bên hàm răng trên. Luồng hơi đi trong miệng và lưỡi có cảm giác rung khi phát âm. Chú ý đầu lưỡi không chạm vào ngạc trên. Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay cổ họng để cảm nhận độ rung.

/s/

Lưỡi chạm vào mặt trong của răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra ngoài gần chạm vào ngạc trên. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên. Khi phát âm, dây thanh không rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

/z/

Lưỡi chạm vào mặt trong của răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra ngoài gần chạm vào ngạc trên. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên. Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

/ʃ/

Mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa vào trong khoang miệng một chút. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và hàm răng trên. Khi phát âm, dây thanh không rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

/ʒ/

Mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa vào trong khoang miệng một chút. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và hàm răng trên. Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

/t/

Khi bắt đầu, lưỡi chạm vào mặt trong của răng trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh không rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

/d/

Khi bắt đầu, lưỡi chạm vào mặt trong của răng trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

/tʃ/

Đầu lưỡi chạm vào ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Hạ lưỡi xuống và từ từ đẩy luồng hơi ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh không rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

/dʒ/

Đầu lưỡi chạm vào ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Hạ lưỡi xuống và từ từ đẩy luồng hơi ra ngoài. Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

/θ/

Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên. Khi phát âm, dây thanh không rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ rung.

/ð/

Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên. Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay lên cổ họng để kiểm tra.

Hoặc: Nếu bạn cầm một mảnh giấy phía trước miệng khi đẩy luồng hơi ra ngoài, mảnh giấy sẽ không rung.

/w/

Môi mở tròn, hơi hướng ra ngoài, giống như khi phát âm /u:/ Ngay sau đó, từ từ hạ hàm dưới xuống và phát âm /ə/. Lưỡi có cảm giác rung khi phát âm. Khi phát âm, dây thanh rung. Bạn có thể đặt ngón tay cổ họng để cảm nhận độ rung.

Nhớ bảng chữ cái dễ hơn với các bài hát vui nhộn này

Khoa học đã chứng minh âm nhạc tác động rất tốt đến não bộ. Việc học bảng chữ cái tiếng anh thông qua các bài hát sẽ rất hiệu quả. Dưới đây là những gợi ý bạn không nên bỏ qua nếu muốn áp dụng cách học này: 

– The ABC Song hay “The Alphabet Song” được sử dụng phổ biến nhất trong các trường học.

– I love ABC cũng có phần lời bài hát chính là các chữ cái trong bảng chữ cái. Giai điệu điệu đơn giản và dễ nhớ hơn.

– Phonic Song thể hiện đầy đủ ngữ âm của các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng anh. Mỗi âm sẽ đi kèm với một ví dụ từ vựng cụ thể giúp bạn vừa học phát âm vừa học từ vựng. 

– Frozen ABC Song chính là phiên bản ca khúc “The ABC Song” được lồng ghép giai điệu theo bộ phim hoạt hình Frozen nổi tiếng toàn cầu này.

Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn học bảng chữ cái tiếng anh hiệu quả và phát âm chuẩn tiếng anh như người bản ngữ. Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm 3000 từ vựng tiếng anh thông dụng để áp dụng vào kiến thức nhé.