Mệnh đề quan hệ trong tiếng anh và cách sử dụng

Sử dụng mệnh đề quan hệ trong tiếng anh sao cho đúng?

Trong tiếng anh có rất nhiều loại mệnh đề khác nhau. Cần hiểu sâu và nhớ lâu những loại mệnh đề này chúng ta mới có thể sử dụng hiệu quả. Mệnh đề quan hệ (relative clauses), là một trong những loại câu quan trọng; là chủ điểm tiếng anh ai cũng cần hiểu đúng dùng hay. Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé!

Mệnh đề quan hệ là gì?

Mệnh đề (Clause) là một phần của câu. Nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ được dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó. Loại mệnh đề này thường được nối với mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns): who; whom; which; whose; that…Đây cũng là dấu hiệu nhận biết mệnh đề quan hệ một cách dễ dàng nhất. 

Ví dụ:  Miss Hương , who taught me English, has just got married.

(Cô Hương, người dạy tiếng anh cho tôi vừa mới kết hôn.)

Trong câu này,  “who taught me English” được gọi là một relative clause. Nó đứng sau “the woman” và dùng để xác định danh từ đó. Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh là: “Miss Hương has just got married”; tuy nhiên Miss Hương là ai thì lại chưa rõ ràng.

Mệnh đề quan hệ được sử dụng rất rộng rãi trong tiếng anh
Mệnh đề quan hệ được sử dụng rất rộng rãi trong tiếng anh

Phân loại mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ có hai loại gồm mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ xác định. Cụ thể hơn: 

– Mệnh đề xác định (Defining relative clauses) là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó. Nó cần thiết cho ý nghĩa của câu; tức là không có mệnh đề này thì câu sẽ không đủ nghĩa. Và mệnh đề xác định không được ngăn cách với các thành phần khác trong câu bằng dấu phẩy.

Ví dụ: Do you know the name of the woman who came here last night?

The woman (whom / that) you met last night is coming to my house for dinner.

(Bạn có biết tên của những người phụ nữ đã đến đây đêm qua?

Người phụ nữ (người / mà) bạn gặp tối qua đến nhà tôi ăn tối.)

Mệnh đề không xác định (Non – defining clauses) là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về người hoặc vật. Nếu không có nó thì câu vẫn đủ nghĩa. Mệnh đề không xác định ngăn cách với các thành phần khác trong câu bằng dấu phẩy. Trong mệnh đề quan hệ này chúng ta không dùng “that”. 

Chúng ta dùng mệnh đề quan hệ không xác định trong các trường hợp danh từ mà nó bổ nghĩa là danh từ riêng; là một tính từ sở hữu (my, his, her, their) hay là một danh từ đi với this, that, these, those.

Ví dụ:  Gorillas, which are large and originate in Africa, can sometimes be found in zoos

(Khỉ đột lớn, có nguồn gốc từ Châu Phi, đôi khi có thể được tìm thấy trong các sở thú.)

Đại từ quan hệ

Đại từ quan hệ (Relative Pronouns) như who whom which… là thành phần không thể thiếu trong mệnh đề quan hệ. Có những đại từ quan hệ được sử dụng rộng rãi trong tiếng anh như: 

– Who

 Thường làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ và thay thế cho danh từ chỉ người

Ví dụ: John’s mother, who lives in Scotland, has 6 grandchildren. (Mẹ John, sống ở Scotland, có 6 đứa cháu)

=> Công thức: N (person) + WHO + V + O

Nhiều người vẫn chưa biết cách dùng đại từ quan hệ trong các mệnh đề quan hệ
Nhiều người vẫn chưa biết cách dùng đại từ quan hệ trong các mệnh đề quan hệ

– Which

Thường làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu và thay thế cho danh từ chỉ vật Ví dụ: He gave me the letter, which was in a blue envelope. (Anh ấy đưa cho tôi lá thư, trong một phong bì màu xanh.)

=> Công thức: ….N (thing) + WHICH + V + O hoặc ….N (thing) + WHICH + S + V

– Whose

Dùng để chỉ sở hữu cho người và vật và thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s trong các mệnh đề quan hệ

Ví dụ: Do you know the boy whose mother is a nurse? (Bạn có biết cậu bé có mẹ là y tá?)

=> Công thức: …..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

– Whom

Thường đại diện cho tân ngữ chỉ người

Ví dụ: I was invited by the professor whom I met at the conference. (Tôi được mời bởi giáo sư mà tôi đã gặp tại hội nghị)

=> Công thức: …..N (person) + WHOM + S + V

– That

Đại từ quan hệ này thường đại diện cho chủ ngữ chỉ người, vật. Nó có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định 

Ví dụ: He gave me the letter which/ that was in a blue envelope. (Anh ta đã đưa cho tôi lá thư có phong bì màu xanh)

Chúng ta thường dùng đại từ quan hệ này khi đi sau các hình thức so sánh nhất; sau các từ (only, the first, the last); sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng (no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none). Khi danh từ đi trước bao gồm cả người và vật chúng ta cũng có thể dùng that.

Ví dụ: 

– He was the most interesting person that I have ever met. (Anh ấy là người thú vị nhất mà tôi từng gặp) => That thay thế cho người

It was the first time that I heard of it. (Đó là lần đầu tiên tôi nghe về nó.) => That thay thế cho vật

Chúng ta không dùng that trong mệnh đề quan hệ không xác định và sau giới từ

Chăm chỉ luyện tập sẽ giúp bạn nắm vững mảng kiến thức này

Các trạng từ quan hệ

Khi tìm hiểu về mệnh đề quan hệ chúng ta cũng không nên bỏ qua trạng từ quan hệ. Có thể kể đến những trạng từ quan hệ thường gặp nhất như:

– Why: Thường mở đầu cho mệnh đề quan hệ chỉ lý do, thay cho cụm for the reason, for that reason.

Ví dụ: I don’t know the reason why you didn’t go to school. (Tôi không biết lý do tại sao bạn không đi học.)

=> Công thức: …..N (reason) + WHY + S + V …

– Where: Thường thay thế từ chỉ nơi chốn, thay cho there. Where = on/in/at + which

Ví dụ: The hotel where we stayed wasn’t very clean. (Khách sạn nơi chúng tôi ở rất sạch sẽ.)

=> Công thức: ….N (place) + WHERE + S + V ….

– When dùng để thay thế từ chỉ thời gian, thường thay cho từ then. When = on/i/at + which

Ví dụ: Do you still remember the day when we first met? (Bạn có còn nhớ ngày chúng ta gặp nhau lần đầu không?)

=> Công thức: ….N (time) + WHEN + S + V …

Một số lưu ý

Khi tìm hiểu về mệnh đề quan hệ trong tiếng anh cũng có một số điều bạn cần lưu ý như: 

– Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)

Ví dụ: Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher hoặc Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher. (Ông Brown, người mà chúng tôi đã học năm ngoái, là một giáo viên tốt)

– Chúng ta có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.

Ví dụ: She can’t come to my birthday party, which makes me sad. (Cô ấy không thể đến dự tiệc sinh nhật của tôi, điều đó làm tôi buồn)

– Ở vị trí tân ngữ của mệnh đề quan hệ, whom có thể được thay bằng who.

Ví dụ: I’d like to talk to the man whom / who I met at your birthday party. (Tôi muốn nói chuyện với người đàn ông mà tôi đã gặp trong bữa tiệc sinh nhật của bạn.)

– Trong mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta có thể bỏ các đại từ làm tân ngữ như whom, which.

Ví dụ: The girl you met yesterday is my close friend. (Cô gái bạn gặp hôm qua là bạn thân của tôi.)

– Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.

Ví dụ: I have two sisters, both of whom are students. (Tôi có hai chị em, cả hai đều là sinh viên.)

Hãy nhờ giáo viên tiếng anh của bạn giải thích rõ hơn về mảng kiến thức quan trọng này nhé!
Hãy nhờ giáo viên tiếng anh của bạn giải thích rõ hơn về mảng kiến thức quan trọng này nhé!

Bài tập thực hành

Bất cứ ai khi học tiếng anh cũng cần biết cách dùng đại từ quan hệ. Muốn sẽ dụng thành thạo loại mệnh đề này; bạn hãy luyện tập nối hai câu riêng lẻ dưới đây thành một câu sử dụng mệnh đề quan hệ.

– He worked for a woman. She used to be an artist.

– I wrote an email to my sister. She lives in Italy.

– Ba dropped a cup. It was new.

– The woman works in a hospital. She is from India.

– The phone is on the table. It belongs to An.

– The radio was stolen. It was bought 35 years ago.

– I know the woman. She lives upstairs.

– This is the house. General Giap lived here.

– The man is a director. His dog is sick.

– I first learn English from a book. I’ve just reread it.

Chăm chỉ làm bài tập mệnh đề quan hệ là cách giúp bạn luyện tập hiệu quả; và phát hiện ra những kiến thức mình chưa nắm vững về mệnh đề quan hệ. Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm về động từ trong tiếng anh để học tốt hơn. Chúc bạn luôn học tốt tiếng anh nhé!

Tags:
Leave a Comment